Luật kinh doanh nhà trọ

Kinh doanh nhà trọ là một mảng kinh doanh sinh lời đã có từ lâu tại nước ta, nhất là tại các thành phố lớn, nơi có cuộc sống nhộn nhịp sầm uất và luôn có cơ hội việc làm cho những người có mong ước đổi đời. 

Vì là một hình thức kinh doanh được Nhà nước cho phép hoạt động, nhưng cũng có những nội dung riêng về Luật kinh doanh nhà trọ do Nhà nước ban hành để dễ dàng quản lý và kiểm soát. Do đó, chủ trọ cần phải nắm những kiến thức này để tránh những phiền phức sau này trong quá trình vận hành kinh doanh.

Luật kinh doanh nhà trọ: Đăng kí tạm trú cho khách trọ

hợp tác kinh doanh nhà trọ

Theo quy định thì chủ trọ phải tiến hành đầy đủ các thủ tục đăng kí tạm trú cho khách thuê trọ. Điều này được quy định rõ tại Luật cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013:

Điều 30. Đăng ký tạm trú

  1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
  2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
  3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
  4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

  1. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Đối với hành vi không đăng ký tạm trú theo đúng quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định cụ thể như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

  1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  2. a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  3. b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
  4. c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  6. a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  7. b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;
  8. c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  9. d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

  1. e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  3. a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  4. b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;
  5. c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;
  6. d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

  1. e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;
  2. g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;
  3. h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.
  4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  2. a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;
  3. b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
  4. c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;
  5. d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.

Xem thêm: Kinh doanh nhà trọ cần gì?

Hoàn tất thủ tục xin cấp phép kinh doanh theo đúng luật kinh doanh nhà trọ

thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ

Bộ hồ sơ mà nhà đầu tư cần chuẩn bị đó là Giấy phép đăng ký kinh doanh và Giấy phép đăng ký xây dựng (nếu là xây mới). 

Nhưng để được làm thủ tục đăng ký kinh doanh nhà trọ, nhà đầu tư cần phải đáp ứng được những điều kiện:

Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 

Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn để thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của một công ty hợp danh nào đó. Tuy nhiên nếu được sự nhất trí của những thành viên còn lại thì trường hợp trên vẫn được chấp nhận.

Phải thông báo bằng văn bản cho Công an xã/phường nơi cơ sở kinh doanh ít nhất là 03 ngày trước khi chính thức hoạt động kinh doanh.

Định kỳ hàng tháng phải báo cáo tình hình chấp hành điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an – nơi chủ cơ sở đã nộp bản cam kết.

Không được chứa chấp, tiêu thụ tài sản của người phạm tội, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.

Phải phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Công an thực hiện công tác, hướng dẫn, kiểm tra về trật tự, an ninh.

Chấp hành việc hướng dẫn, kiểm tra an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền.

Khi có thay đổi địa điểm, quy mô, chủ cơ sở kinh doanh, trong thời gian 10 ngày phải thông báo bằng văn bản và gửi cho cơ quan Công an.

Có phương án bảo vệ an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu người, tài sản khi có bất cứ sự cố xảy ra.

Có sổ đăng ký khách tạm trú.

Nghiêm cấm việc lợi dụng nhà trọ để làm nơi sử dụng, tàng trữ, mua bán, vận chuyển ma tuý; đánh cờ bạc; môi giới mại dâm; chứa chấp tội phạm…

Thủ tục để đăng ký giấy phép kinh doanh bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định hình thức kinh doanh để đăng ký.

Nhà đầu tư cần xác định rõ quy mô kinh doanh phòng trọ là gì: là thành lập doanh nghiệp hay là hộ kinh doanh cá thể. Ở mỗi quy mô khinh doanh sẽ có quy định khác nhau.

Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin giấy pháp kinh doanh phòng trọ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh nhà trọ bao gồm: 

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh nhà trọ đến cơ quan chức năng.

Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ đăng ký, nhà đầu tư cần nộp vào Bộ phận một cửa của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. 

Để được cấp giấy phép kinh doanh, thì hình thức kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện:

Là ngành nghề kinh doanh được Nhà nước cho phép hoạt động, không nằm trong danh mục ngành nghề bị cấm kinh doanh.

Tên đăng ký kinh doanh phải phù hợp với quy định của pháp luật. 

Lệ phí đăng ký phải được nộp đầy đủ theo quy định.

Nếu bộ hồ sơ hợp lệ, UBND quận/huyện sẽ gửi về cho nhà đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trong trường hợp nhà đầu tư tiến hành xây dựng mới nhà trọ cho thuê thì phải tiến hành thêm một bước là xin giấy phép xây dựng trước khi xây dựng. Theo Khoản 1, Điều 95 Luật Xây dựng 2014, NĐT cần có:

Giấy đề nghị được cấp phép xây dựng nhà trọ.

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Bản thiết kế phòng trọ sẽ xây dựng.

Cần có cam kết đảm bảo an toàn cho công trình liền kề (nếu có).

Nhà đầu tư tập hợp bộ hồ sơ này và nộp về UBND quận/huyện nơi tiến hành xây dựng nhà trọ. Sau khi nhận được, người đại diện UBND sẽ gửi cho nhà đầu tư một biên nhận ghi rõ thời gian đến nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.

Như vậy là nhà đầu tư đã thực hiện và hoàn tất thủ tục để xin giấy phép đăng kí theo quy định của luật kinh doanh nhà trọ.

Khi kinh doanh nhà trọ cho thuê, nhà đầu tư cần lưu ý thật kỹ về luật kinh doanh nhà trọ để làm đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, tránh những sai phạm không đáng có mà ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của khu trọ mà cụ thể ở đây là doanh thu khu trọ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here